Sang tên khi nhận thừa kế

 

                Người hưởng thừa kế được sang tên khi nhận thừa kế. Khi người để lại nhà ở, đất ở mất đi, có hoặc không có di chúc thì người nhận thừa kế là người có tên trong di chúc hoặc theo hàng thừa kế của người mất sẽ thực hiện thủ tục sang tên nhà ở, đất ở và được hưởng trọn quyền lợi của chủ sở hữu mới.
Sau đây là hai bước cơ bản để hoàn thiện việc đăng ký sang tên nhà ở, đất ở khi được nhận thừa kế, cụ thể:

Bước 1:  Kê khai di sản thừa kế tại phòng công chứng

Những người nhận thừa kế liên hệ trực tiếp phòng công chứng để kê khai di sản thừa kế. Khi đi mang theo những giấy tờ sau đây:
– CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: người chết và của mình (bản sao);
– Giấy chứng tử của người chết (bản sao)
– Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế (bản sao);

Sang tên khi nhận thừa kế

– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
– Di chúc (bản sao) nếu có để lại di chúc
– Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người chết…
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế.
Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Bước 2: Thực hiện thủ tục sang tên để được cấp giấy chứng nhận nhà đất cho người thừa kế

Người thừa kế đến Văn phòng đăng ký QSDĐ tiến hành làm thủ tục, hồ sơ gồm:
– Văn bản khai nhận di sản có công chứng;
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng (nếu có);
– Giấy chứng nhận QSDĐ;
– Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), các bên nhận giấy chứng nhận QSDĐ tại nơi đã nộp hồ sơ.

Sang tên

Nghĩa vụ tài chính: Lệ phí trước bạ: 0.5%. Thuế thu nhập cá nhân : 2%, trừ trường hợp sau: đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà thông tư 111/2013/TT-BTC).
Hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu tư vấn cụ thể  theo số hotline: 1900.599.818

Tác giả: Luật sư Bùi Hường

Liên hệ dịch vụ:

http://0903876125.xyz

http://luatsu1088.com/924-2/

0/5 (0 Reviews)
Phone icon
1900599818
Skip to content