Niên hạn sử dụng xe ô tô

author
4Phúts, 43GiâysĐọc

Niên hạn sử dụng xe ô tô

 

           Niên hạn sử dụng xe ô tô là thời gian cho phép sử dụng của xe ô tô. Nghị định 95/2009/NĐ-CP và thông tư 21/2010/TT-BGTVT quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người (sau đây gọi là xe ô tô) tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ.

1. Niên hạn sử dụng (quy định tại điều 4 nghị định 95/2009/NĐ-CP)

1.1. Đối với ô tô chở hàng (là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng hóa (xe ô tô tải): Không năm  quá 25 năm

1.2. Đối với xe ô tô chở người (là xe ô tô có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo):  Không quá 20 năm

1.3. Đối với ô tô chuyển đổi công năng  sử dụng được tính từ năm sản xuất ô tô trước khi chuyển đổi được hướng dẫn tại điều 6 thông tư 21/2010/TT-BGTVT:

Xe ô tô

– Ô tô chở người quá niên hạn sử dụng được chuyển đổi thành ô tô chở hàng. Và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm. Theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP.

– Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên dùng chuyển đổi thành ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở người là không quá 20 năm (theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).

Ô tô chở hàng

– Ô tô chở hàng chuyển đổi thành ô tô chuyên dùng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).

– Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) chuyển đổi thành ô tô chở hàng phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).

– Ô tô chở hàng đã chuyển đổi thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở người chuyển đổi công năng là không quá 17 năm (theo điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).

2. Thời điểm tính niên hạn sử dụng (quy định tại điều 5 nghị định 95/2009/NĐ-CP và được hướng dẫn tại điều 7 thông tư 21/2010/TT-BGTVT)

Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Số nhận dạng của xe (số VIN);

b) Số khung của xe;

c) Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật;

d) Thông tin trên nhãn mác của Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;

Thời điểm tính niên hạn

đ) Hồ sơ lưu trữ như:

+ Giấy chứng nhận chất lượng;

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước;

+ Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu,

+ Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo;

+ Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.

Ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ nêu trên được coi là hết niên hạn sử dụng.
Một số trường hợp đặc biệt khác được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.

Như vậy, khi niên hạn xe ô tô đã hết  thì chủ sở hữu phương tiện không được phép tham gia giao thông.

Hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu tư vấn: 1900.599.818

Tác giả:  Luật sư Bùi Hường

Liên hệ dịch vụ:

https://luattq.com

https://luatsu1088.vn/dang-ky-xe-may-dien/

 

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan