Giấy phép xây dựng 2020
Giấy phép xây dựng năm 2020 không có nhiều nội dung thay đổi. Đây là bước đầu tiên để một công trình xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Ngoài một số công trình được miễn, còn lại đều phải xin giấy phép. Do tầm quan trọng của giấy phép xây dựng nên khi có nhu cầu, các cá nhân, tổ chức (chủ đầu tư) cần nắm rõ thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Cụ thể như sau:
1. Các loại giấy phép xây dựng (quy định tại khoản 3 điều 89 Luật xây dựng 2014)
– Giấy phép xây dựng mới;
– Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
– Giấy phép di dời công trình.
2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
2.1. Đối với công trình trong đô thị (quy định tại điều 91 Luật xây dựng 2014)
– Phù hợp quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật.
Giấy phép xây dựng năm 2020
– văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
– Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại điều 82 của Luật này.
2.2. Đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị (quy định tại điều 92 Luật xây dựng 2014)
– Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
– Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.
2.3. Đối với nhà ở riêng lẻ (quy định tại điều 93 Luật xây dựng 2014)
– Điều kiện chung:
+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
+ Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử
– văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
Thiết kế xây dựng
+ Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;
– Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
– Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
2.4. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn(quy định tại điều 94 Luật xây dựng 2014)
– Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.
– Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.
Giấy phép xây dựng năm 2020
– Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.
– Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
3. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng(quy định tại điều 90 Luật xây dựng 2014)
3.1. Tên công trình thuộc dự án.
3.2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3.3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
3.4. Loại, cấp công trình xây dựng.
3.5. Cốt xây dựng công trình.
3.6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
3.7. Mật độ xây dựng.
3.8. Hệ số sử dụng đất.
3.9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1, số tầng, chiều cao tối đa toàn công trình.
3.10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2020
4.1. Cấp giấy phép xây dựng mới
4.1.1. Đối với nhà ở riêng lẻ (quy định tại khoản 1 điều 95 Luật xây dựng 2014)
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
4.1.2. Đối với công trình không theo tuyến gồm (quy định tại khoản 2 điều 95 Luật xây dựng 2014) (
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
Giấy tờ cấp giấy phép xây dựng năm 2020
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, kèm theo chứng chỉ hành nghề của chủ trì thiết kế.
4.1.3. Đối với xây dựng công trình theo tuyến ((quy định tại khoản 1 điều 95 Luật xây dựng 2014)
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;
c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4.2. Cấp giấy phép đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình (quy định điều 96 Luật xây dựng 2014):
– Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.
– Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.
– Đối với công trình di tích lịch sử – văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
4.3. Cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình (quy định điều 97 Luật xây dựng 2014):
– Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình.
– Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
– Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.
Cấp Giấy phép
– Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
– Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm:
a) Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;
b) Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng(quy định điều 103 Luật xây dựng 2014):
– Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.
Ủy ban nhân dân
– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Thời hạn cấp giấy phép xây dựng năm 2020
6. Số lượng hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng (quy định tại điều 102 Luật xây dựng 2014)
Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
7. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng (quy định tại khoản e điều 102 Luật xây dựng 2014)
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
Tư vấn 1900599818
Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do. Đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện. Nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.
Pháp luật đã quy định rất chi tiết trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho các công trình. Xây dựng công trình không phép là vi phạm pháp luật. Do đó chủ đầu tư cần nắm vững quy định để không bị gián đoạn trong quá trình xây dựng.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về giấy phép xây dựng năm 2020. Hot line: 1900.599.818
Tác giả: Luật sư Bùi Hường
