Thủ tục sang tên nhà đất mới nhất

1. Tìm hiểu chung về thủ tục sang tên nhà đất

Thủ tục sang tên nhà đất hay được gọi nôm na là thủ tục sang Sổ đỏ. Đây được hiểu là những thủ tục để đăng ký tặng cho, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ dành cho đất), quyền sử dụng đất và tài sản liên quan với đất (gồm đất, nhà hay những tài sản liên quan đến đất).

Kết quả của thủ tục sang tên nhà đất sẽ có 2 trường hợp:

* Trường hợp 1: Người nhận tặng cho, nhận chuyển nhượng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận mới do mình đứng tên.

* Trường hợp 2: Người nhận tặng cho, nhận chuyển nhượng đất không được cấp giấy chứng nhận mới. Lúc này thông tin để chứng minh tặng cho, chuyển nhượng nhà đất sẽ được thể hiện ở trang 3 và 4 mà người nhận vẫn có đầy đủ quyền lợi.

2. Điều kiện thực hiện thủ tục sang tên nhà đất

          a. Điều kiện của bên chuyển nhượng, tặng cho đất

Căn cứ Luật Đất đai 2013, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đầy đủ những điều kiện sau:

– Đất không tranh chấp. 

– Có đầy đủ giấy chứng nhận. 

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên. 

– Còn trong thời hạn sử dụng đất.

          b. Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất

Theo quy định, người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất phải không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau:

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. 

3. Trình tự thủ tục sang tên nhà đất

Một trong những quy trình đặc biệt quan trọng có liên quan tới “sổ đỏ” là “sang tên nhà đất”. Thủ tục sang tên nhà đất gồm 3 bước chính:

Bước 1: Công chứng – chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho

Trong bước này, các giấy tờ cần chuẩn bị căn cứ theo Luật Công chứng 2014 của các bên là:

Với bên bán/tặng/cho:

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản là nhà đất.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân. Đó là Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân.

– Văn bản ủy quyền (trong trường hợp bán thay người khác).

Với bên mua/nhận tặng cho:

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu.

– Sổ hộ khẩu, Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.

Và các giấy tơ, tài liệu khác theo yêu cầu.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính

Nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục sang tên nhà đất gồm có:

– Người bán/chuyển nhượng nộp khoản thuế thu nhập cá nhân.

– Người mua/người nhận tặng cho sẽ nộp lệ phí trước bạ.

Tuy nhiên, các khoản phí/thuế có thể được hai bên thỏa thuận về người nộp. Một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ thì vẫn cần phải nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên

Với hồ sơ thủ tục sang tên nhà đất mới nhất, cần chuẩn bị:

– Đơn đăng ký biến động

– Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

– Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).

– Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Đây là Thủ tục sang tên nhà đất mà Luật sư công ty Luật T&Q thông tin đến bạn đọc. Trường hợp Quý khách hàng cần hỗ trợ tư vấn hoặc liên hệ nhờ dịch vụ pháp lý. Hãy gọi ngay đến Tổng đài tư vấn 1900 599 818 hoặc gọi trực tiếp Luật sư phụ trách: 0903 876 125 để được hỗ trợ kịp thời.

 

 

0/5 (0 Reviews)