Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế vào đầu năm 2021 cho phần thu nhập nhận được vào năm 2020

1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương; tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày; nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức; cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức; cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương; tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai; hỏa hoạn; tai nạn; bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức; cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

2. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn; không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;

– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện); bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.

3. GIẢM TRỪ GIA CẢNH

3.1. Mức giảm trừ gia cảnh

Căn cứ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; theo đó; điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi; bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4;4 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được xác định lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020.

3.2. Giảm trừ cho người phụ thuộc

Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4; điểm d; khoản 1; Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế; quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện ủy quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập.

4. THỦ TỤC KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán:

Các mục liên quan

PHẦN A: CHUẨN BỊ

– Để thực hiện khai quyết toán thuế TNCN các cá nhân cần tập hợp các thông tin về thu nhập; các khoản giảm trừ (bảo hiểm bắt buộc; giảm trừ gia cảnh…); thuế TNCN đã tạm nộp; đã tạm khấu trừ. Để thu thập được các thông tin này; các cá nhân có thể yêu cầu CQCT cấp chứng từ khấu trừ hoặc cung cấp các thông tin thu nhập mà CQCT đã trả và số thuế đã khấu trừ trong năm.

– Tải phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất

– Thực hiện cài đặt phần mềm theo hướng dẫn. Nếu có vướng mắc trong việc cài đặt và sử dụng; cá nhân có thể liên hệ với bộ phận tuyên truyền hỗ trợ của CQT để được trợ giúp.

PHẦN B: HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KÊ KHAI

BƯỚC 1: ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG_NHẬP THÔNG TIN

1. Nhập Mã số cá nhân → nhấn Đồng ý. (nếu MST chưa có trong hệ thống thì chọn Mã số thuế mới sau đó nhập thông tin NNT
2. Nhập thông tin người nộp thuế:

+ Điền các thông tin bắt buộc có dấu (*)

+ Ngày bắt đầu năm tài chính: nhập 01/01

Sau khi nhập thông tin vào bảng thông tin NNT; thì nhấn nút Ghi để lưu lại thông tin sử dụng cho các tờ khai sau. Trường hợp; quyết toán thuế có thừa thuế mà NNT muốn hoàn thì ghi rõ số tài khoản (ghi rõ 3 cấp: Tên Ngân hàng; Chi Nhánh; Thành phố chi nhánh trực thuộc); Ví dụ: tài khoản số xxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; Chi nhánh 11; TP.Hồ Chí Minh. Sau đó; nhấn nút Đóng để về màn hình ban đầu

Lưu ý:

CQT cấp cục: CQT quyết toán cấp cục; CQT quản lý: là CQT quyết toán trực tiếp

BƯỚC 2: PHẦN KÊ KHAI

Để vào mục tờ khai quyết toán: Vào “Quyết toán thuế TNCN”  Tờ khai 02/QTT-TNCN chọn “chính thức” cho tờ khai lần đầu; vào phần nhập tờ khai. Tại phần nhập tờ khai; điền số liệu vào các tờ khai theo trình tự như sau:

1. Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN; nhập thông tin theo Mẫu vào phần I nếu người phụ thuộc đã có MST/CMND/Hộ Chiếu. Nếu chưa có MST/CMND/Hộ Chiếu thì nhập vào phần II.
2. Tờ khai 02/QTT-TNCN; nhập các chỉ tiêu nếu có phát sinh như sau:
  1. Tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam vào chỉ tiêu [23]; tổng số thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam vào chỉ tiêu [26];
  2. Các khoản được giảm trừ: Từ thiện nhân đạo; khuyến học vào chỉ tiêu [31]; các khoản đóng BH được trừ vào chỉ tiêu [32]; Khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện được trừ vào chỉ tiêu [33];
  3. Số thuế đã khấu trừ vào chỉ tiêu [37]; đã tạm nộp vào chỉ tiêu [38]; đã tạm nộp ở nước ngoài được giảm trừ vào chỉ tiêu [39]; Đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trùng do quyết toán vào chỉ tiêu [40].
3. Nếu có số thuế nộp thừa: Cá nhân có yêu cầu hoàn thuế TNCN nhập số thuế hoàn vào chỉ tiêu [47]. Nếu muốn bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách NN khác thì nhập vào chỉ tiêu [48].

Sau khi hoàn chỉnh tờ khai thì nhấn nút Ghi; nếu phần mềm báo ghi thành công thì kết xuất file; còn nếu lỗi thì xem lại lỗi sẽ báo màu hồng và NNT sửa lại cho hoàn chỉnh

BƯỚC 3: KẾT XUẤT; IN FILE:

Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu cho các biểu mẫu; bấm nút ghi để hoàn tất phần kê khai  bấm nút in tờ khai 2 bản. Sau đó bấm nút Kết xuất  → chọn Kết xuất XML để lưu file điện tử này (Lưu ý: Không thay đổi tên file).

BƯỚC 4: GỞI FILE:

            Bước 1: Truy cập http://thuedientu.gdt.gov.vn. Vào Hệ thống thuế điện tử  chọn Cá nhân  Vào Đăng nhập (nhập MST; Mã kiểm tra -> Tiếp tục) -> Nhập ngày cấp MST (nếu không nhớ ngày cấp; xem hướng dẫn cách tìm phía dưới) ; nhập Cơ quan thuế tỉnh/thành phố; Cơ quan thuế quản lý

Để tìm ngày cấp MST:

Cách 1: Mở 1 tab riêng vào website: tncnonline.com.vn → Tab Tra cứu MST → Chọn Cá nhân → Nhập MST hoặc CMND/Hộ chiếu và nhập mã xác nhận thông tin → Tìm kiếm → tìm Ngày cấp Mã số thuế

Cách 2: Tại trang thuedientu.gdt.gov.vn → Chọn “Tra cứu thông tin NNT” → Nhập MST hoặc số CMT → Nhập mã kiểm tra → Tra cứu → Tìm Ngày

cấp Mã số thuế và cơ quan thuế quản lý để ghi đầy đủ thông tin ở Mục Đăng nhập

Lưu ý: “ngày cấp MST “không phải “Ngày thay đổi thông tin”

            Bước 2: Chọn Đăng nhập→ Quyết toán thuế
Vào Tab “Gửi tờ khai quyết toán”:
Nhập đầy đủ thông tin bắt buộc có dấu (*):

– Chọn loại tờ khai (02/QTT-TNCN).

– Chọn Cơ quan thuế Quyết toán: nhập vào các ô tương ứng:

* Trường Hợp 1:

NNT kê khai trực tiếp với Cơ quan thuế (không khấu trừ tại nguồn)

Sau đó lựa chọn Cục thuế quản lý tổ chức chi trả. Chọn file dữ liệu: chọn tệp đã kết xuất xml → nhập mã

xác nhận thông tin → Gửi tờ khai.

* Trường Hợp 2:

NNT không kê khai trực tiếp với cơ quan thuế; (Đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ tại nguồn); Sau đó khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc trong năm

            – Trường Hợp 2.1: nhấn vào ô có thay đổi nơi làm việc; Sau đó khai thông tin vào ô 1 hoặc ô 2.

  1. Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức chi trả.

Nếu tích vào ô này thì người nộp thuế tiếp tục nhập thông tin mã số thuế của tổ chức chi trả tính giảm trừ

gia cảnh cho bản thân

Nhập Mã số thuế của Tổ chức chi trả thu nhập; nơi cá nhân đăng ký GTGC cho bản thân

  1. Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế không làm việc cho tổ chức chi trả nào hoặc không tính

giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại bất kỳ tổ chức chi trả nào. Nếu tích vào ô này người nộp thuế tiếp

tục lựa chọn cơ quan thuế quản lý tại nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú)

            – Trường Hợp 2.2: nhấn vào ô không thay đổi nơi làm việc; Sau đó khai thông tin vào ô 3 hoặc ô 4

  1. Tại thời điểm quyết toán vẫn còn làm việc tại tổ chức chi trả. Nếu tích vào ô này người nộp thuế tiếp

tục nhập thông tin mã số thuế của tổ chức chi trả để hệ thống hỗ trợ tự động xác định cơ quan thuế

quyết toán

Nhập Mã số thuế của Tổ chức chi trả thu nhập

  1. Tại thời điểm quyết toán đã nghỉ việc và không làm việc tại bất kỳ tổ chức chi trả nào. Nếu tích vào ô

này người nộp thuế tiếp tục lựa chọn cơ quan thuế quản lý tại nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Chọn file dữ liệu (*) chọn tệp đã kết xuất xml → nhập mã xác nhận thông tin → Gửi tờ khai.

Xuất hiện Thông báo nộp tờ khai thành công → Nộp tờ khai đã in tại CQT quyết toán (Bộ phận một cửa)

Trường hợp muốn kiểm tra trạng thái Tờ khai đã gửi: Vào Tab: Tra cứu tờ khai : Lựa chọn loại Tờ khai →Chọn ngày gửi → Tra cứu (Mục đích kiểm tra Tờ khai đã được ghi nhận vào hệ thống của Cơ quan Thuế hay chưa)

5. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp cá nhân khai và nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN tại trang web https://canhan.gdt.gov.vn thì hệ thống có chức năng hỗ trợ xác định cơ quan thuế quyết toán dựa trên thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm do cá nhân kê khai.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể như sau:

a) Cá nhân trực tiếp khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định tại khoản 1 Điều 8; Điều 9 Nghị định này; bao gồm:

a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương; tiền công do tổ chức; cá nhân tại Việt Nam trả thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa khấu trừ thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức; cá nhân trả thu nhập.

a.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương; tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:

b.1) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương; tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương; tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp; vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thi cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương; tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức; cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức; cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức; cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức; cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức; cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức; cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động; hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng; hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương; tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức; cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

6. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

0/5 (0 Reviews)
Phone icon
1900599818