Thu nhập từ thừa kế; quà tặng là những khoản phải chịu thuế thu nhập cá nhân 

I. Cách tính thuế TNCN từ thừa kế; quà tặng đối với cá nhân cư trú: 

1. Các khoản thu nhập chịu thuế từ thừa kế; quà tặng:

1.1. Các khoản thu nhập chịu thuế từ thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế; cụ thể như sau:

a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu; quyền mua cổ phiếu; trái phiếu; tín phiếu; chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế; cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; công ty hợp danh; hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân; cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội; quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân; cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d; khoản 1; Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC

 

“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

d) Thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở; công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ; mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi; mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng; mẹ chồng với con dâu; cha vợ; mẹ vợ với con rể; ông nội; bà nội với cháu nội; ông ngoại; bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

 

d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy; xe mô tô; tàu thủy; kể cả sà lan; ca nô; tàu kéo; tàu đẩy; thuyền; kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn; súng thể thao.

1.2. Các khoản thu nhập chịu thuế từ quà tặng:

Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức; cá nhân trong và ngoài nước; cụ thể như sau:

a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu; quyền mua cổ phiếu; trái phiếu; tín phiếu; chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế; cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; công ty hợp danh; hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân; cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội; quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân; cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d; khoản 1; Điều 3 Thông tư 1/2013/TT-BTC

 

“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

d) Thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở; công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ; mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi; mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng; mẹ chồng với con dâu; cha vợ; mẹ vợ với con rể; ông nội; bà nội với cháu nội; ông ngoại; bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

 

d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy; xe mô tô; tàu thủy; kể cả sà lan; ca nô; tàu kéo; tàu đẩy; thuyền; kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn; súng thể thao.

 

2. Căn cứ tính thuế từ thừa kế; quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế; quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

2. 1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế; quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế; quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế; quà tặng được xác định đối với từng trường hợp; cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế; quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Thu nhập tính thuế từ thừa kế; quà tặng là chứng khoán là phần giá trị tài sản nhận thừa kế; quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. Cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế; quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế; cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

c) Đối với tài sản thừa kế; quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

c.1) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.
c.2) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn; định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà; công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

d) Đối với thừa kế; quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu; quyền sử dụng tài sản thừa kế; quà tặng.

Trường hợp cá nhân nhận thừa kế; quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân nhận thừa kế; quà tặng phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản để làm căn cứ tính thuế TNCN đối với thừa kế quà tặng là giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu; quyền sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân tự nộp theo quy định.

2. 2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế; quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

2.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế; quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu; quyền sử dụng tài sản thừa kế; quà tặng.

2.4. Cách tính số thuế TNCN phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

II. Cách tính thuế TNCN từ thừa kế; quà tặng đối với cá nhân không cư trú:

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế; quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2; Điều này nhân (×) với thuế suất 10%.

2. Thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế; quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế; quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam.

Thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại MỤC 2.1 nêu trên

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

– Đối với thu nhập từ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

– Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

III. Kỳ tính thuế

– Thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng có Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập

IV. Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng

Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế; nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.

Các cơ quan quản lý Nhà nước; các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu; quyền sử dụng bất động sản; chứng khoán; phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người nhận thừa kế; nhận quà tặng khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu nhập từ thừa kế; quà tặng là bất động sản được miễn thuế.

1. Thủ tục khai thuế TNCN từ nhận thừa kế; quà tặng

Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức; cá nhân khai thuế thay; nộp thuế thay đối với thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng.

2. Thành phần hồ sơ (Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 (có hiệu lực từ ngày 05/12/2020))

* Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản

– Mẫu 03/BĐS-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản) (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) phù hợp với thông tin đã khai trên tờ khai thuế

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào Bản sao đó. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; nhà ở thương mại; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp bản sao được chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở; nhà ở thương mại; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở ký với chủ dự án cấp I; cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án; hoặc bản sao được chứng thực hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà; căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 26/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở.

– Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà; công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở; nhà ở thương mại; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở đã được chứng thực; hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nhà; nền nhà; căn hộ đã được chứng thực. Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; nhà ở thương mại; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp ủy quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng ủy quyền bất động sản.

Đối với thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản; Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thay thế bằng bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế; quà tặng. Đối với nhận thừa kế; quà tặng là nhà ở; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Hợp đồng chuyển nhượng; Hợp đồng mua bán nhà ở; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở được thay bằng bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế; quà tặng.

– Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng bất động sản thì Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn.

– Tài liệu xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân; đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; đối tượng tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Bộ Tài chính.

* Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu; không phải là bất động sản khai trực tiếp với cơ quan thuế

– Mẫu 04/TKQT-TNCN – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế; quà tặng không phải là bất động sản) (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

– Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền nhận thừa kế; quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó

– Hồ sơ xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân; không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định

3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

– Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là tài sản khác (trừ bất động sản; tài sản phải đăng ký quyền sở hữu; quyền sử dụng) tại nước ngoài thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

– Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế; quà tặng là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu; quyền sử dụng nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi khai lệ phí trước bạ.

Theo khoản 6 điều 11 của NĐ 126/2020/NĐ-CP

– Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất:

Nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản:

• Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông nơi có bất động sản.

• Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng; nhận thừa kế; quà tặng là nhà ở; nhà ở thương mại; công trình xây dựng hình thành trong tương lai; công trình xây dựng; nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp hồ sơ khai thuế lần đầu đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất; cá nhân ủy quyền quản lý bất động sản là người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản.

• Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng; nhận thừa kế; quà tặng là bất động sản tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Theo điểm đ; khoản 7 điều 11 của NĐ 126/2020/NĐ-CP

 – Lệ phí trước bạ nhà; đất: Tổ chức; cá nhân khi đăng ký quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ) nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có bất động sản.

Theo điểm e; khoản 7 điều 11 của NĐ 126/2020/NĐ-CP

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

0/5 (0 Reviews)
Phone icon
1900599818
Skip to content