Quy định về mức phạt và thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

I. Mức phạt hành vi trốn thuế:

Theo điều 17 của nghị định 125/2020/NĐ-CP thì:

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày; kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; trừ trường hợp quy định tại điểm b; c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

Trong đó:

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế; có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế; tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế; thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không khai; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; được miễn; giảm thuế; trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;

Chi tiết quy định tại điều 16 của NĐ 125/2020/NĐ-CP các bạn xem tại đây:

Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn; giảm; hoàn

c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa; dịch vụ; trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa; dịch vụ đã bán; đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa; dịch vụ sai về số lượng; giá trị hàng hóa; dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; số tiền thuế được miễn; giảm;

đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ; tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn; giảm; số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục; hồ sơ hủy vật tư; hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn; được miễn; giảm;

e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế; miễn thuế; xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng; khai thuế với cơ quan thuế;
g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng; tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

Trong đó: điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

2. Phạt tiền 1;5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng; giảm nhẹ.

 

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2;5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1; 2; 3; 4; 5 Điều này.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1; 2; 3 ;4; 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn; tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

Trong đó: khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế; hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế

6. Thời hạn truy thu thuế

a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu; số tiền thuế trốn; số tiền thuế được miễn; giảm; hoàn cao hơn quy định; tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế trốn; tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức; cá nhân tự khai; tự nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức; cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ; số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1; 2; 3; 4; 5 Điều này.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b; đ; e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế; không làm tăng số tiền thuế được miễn; giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

 

Ngoài ra; theo điểm a; khoản 2; Điều 19 – Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức; cá nhân liên quan của Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì:

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông đồng; bao che người nộp thuế trốn thuế; không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế…

II. Thời hiệu xử phạt hành vi trốn thuế:

Theo điểm b; khoản 2; điều 8 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì:

– Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn; giảm; hoàn là 05 năm; kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn; giảm hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế; trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế; miễn thuế; giảm thuế.

Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này; ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

III. Thẩm quyền xử phạt hành vi trốn thuế:

Khoản 1 Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt như sau:

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại Điều 16; Điều 17; Điều 18 Nghị định này thực hiện theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế; đó là thuộc về thủ trưởng cơ quan quản lý thuế; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan.

0/5 (0 Reviews)
Phone icon
1900599818