Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2021

Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo thủ tục mới nhất năm 2021

– Đối tượng đăng ký người phụ thuộc:

Người lao động có thu nhập chịu thuế trên 11 triệu/tháng

Có thu nhập chịu thuế dưới mức nêu trên thì không cần đăng ký thêm người phụ thuộc vì với mức đó sẽ chưa phải nộp thuế

– Điều kiện để đăng ký:

  • Về bản thân người nộp thuế (người lao động): đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Có người phụ thuộc (là người mà người nộp thuế có trách nhiệm phải nuôi dưỡng

– Căn cứ hướng dẫn:

 Thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế có hiệu lực thì khi thực hiện đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công sẽ làm theo quy định tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn thủ tục và nơi nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc.

Cụ thể thủ tục – Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

1) Trường hợp 1: Cá nhân đăng ký người phụ thuộc thông qua tổ chức (công ty) trả thu nhập:

1.1. Trình tự thủ tục thực hiện đăng ký NPT:

* Bước 1: Người lao động làm hồ sơ:

– Giấy ủy quyền cho công ty để đăng ký người phụ thuộc.

– Giấy tờ của người phụ thuộc: (bản sao không yêu cầu công chứng)

  • Nếu người phụ thuộc là người Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên: Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực.
  • Nếu người phụ thuộc là người Việt Nam dưới 14 tuổi: Giấy khai sinh còn hiệu lực
  • Nếu người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài: Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực

→ Nộp cho công ty (cơ quan chi trả thu nhập)

 

* Bước 2: Công ty (cơ quan chi trả thu nhập) làm và nộp hồ sơ đăng ký NPT cho cho quan thuế quản lý trực tiếp.

Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC (trên tờ khai đánh dấu vào ô “Đăng ký thuế” và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc bằng giấy.

1.2. Mẫu biểu hồ sơ đăng ký NPT:

* Mẫu giấy ủy quyền cho công ty để đăng ký người phụ thuộc: người lao động làm

1.3. Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: doanh nghiệp làm

Cách làm tờ khai đăng ký người phụ thuộc:

* Nơi thực hiện: chọn 1 trong 2 phần mềm để thực hiện

  • Phần mềm hỗ trợ kê khai: mở phần mềm HTKK → Chọn “Thuế Thu Nhập Cá Nhân”

→ Chọn “Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh”

  • Phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN 3.3.2) → Bấm chọn “Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh”

* Căn cứ vào giấy ủy quyền của người lao động và giấy tờ của người phụ thuộc mà người lao động đã cung cấp → Doanh nghiệp đưa thông tin vào tờ khai.

* Cách làm tờ khai:

– Trong phần nội dung có 2 mục: I và II:

– Phần I: Đăng ký cấp mã số thuế cho người phụ thuộc: Các bạn chọn Phần I để điền thông tin nếu thực hiện đăng ký NPT cho đối tượng người phụ thuộc được đăng ký lần đầu hoặc người phụ thuộc chưa có Mã Số Thuế Người Phụ Thuộc (Đăng ký vào mục này để cơ quan thuế cấp mã số thuế NPT)

– Phần II: Đăng ký thay đổi người phụ thuộc: Các bạn chọn Phần II để điền thông tin khi:

  • Đăng ký thay đổi thời gian tính giảm trừ: thay đổi tháng bắt đầu tính giảm trừ hoặc xác định tháng kết thúc giảm trừ.
  • Đăng ký chuyển đổi người phụ thuộc (ví dụ chuyển từ vợ sang chồng)
  • Đăng ký thay đổi thông tin cá nhân của người phụ thuộc (ví dụ thông tin trên giấy khai sinh)

→ Các bạn xác định người phụ thuộc cần đăng ký đang thuộc mục nào thì kê khai thông tin vào mục đó.

– Mục “Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh”: Ghi theo tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng kể cả trường hợp đăng ký sau thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

(Ví dụ: Tại công ty Xcó Nhân viên A: Sinh con từ tháng 1/2021; nghỉ chế độ thai sản 6 tháng đến T7/2021 bắt đầu đi làm lại và đăng ký người phụ thuộc cho con vào tháng T7/2021.

Vậy chúng ta cần xác định như sau:

  • Đây là người phụ thuộc mới sinh chưa có Chứng mình thư hay MST nên đưa vào Mục I
  • Tháng 1/2021 sinh con: đây là thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (các bạn đưa vào chỉ tiêu từ tháng là 01/2021)
  • Đăng ký từ tháng nào thì được tính giảm trừ từ tháng đó (Nhân viên A; Đăng ký từ T7/2021 → được tính giảm trừ từ T7/2021) Nhưng đến khi quyết toán được tính giảm trừ từ khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (được tính từ T1/2021)

– Mục “Thời điểm kết thúc giảm trừ”: ghi Tháng thực tế kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trường hợp không xác định được thời điểm kết thúc thì bỏ trống. (Tức là nếu bạn đăng ký NPT lần đầu thì bỏ trống mục này)

LƯU Ý:

  • Nộp hồ sơ chứng minh NPT: Chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT lần đầu; NNT lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g; khoản 1; Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC; gửi đến tổ chức; cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan Thuế
  • Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

(Theo điểm i; khoản 1; điều 9 của thông tư 111/2013/TT-BTC)

* Cách gửi tờ khai đăng ký người phụ thuộc:

Gửi online qua mạng trên trang: http://thuedientu.gdt.gov.vn. giống như nộp các loại tờ khai báo cáo thuế khác

(gửi bằng cách này thì các bạn cần in giấy mang nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp)

Các bạn tra cứu; nhận kết quả MST người phụ thuộc trên trang thuedientu này luôn

* Thời hạn đăng ký người phụ thuộc:

Theo khoản 3; điều 33 của Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14 quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu thì: Tổ chức; cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

– Theo quy định tại khoản 1 điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
  • Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4; điểm d; khoản 1; Điều 9 của TT 111/2013/TT-BTC gồm có:
  • Anh ruột; chị ruột; em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội; bà nội; ông ngoại; bà ngoại; cô ruột; dì ruột; cậu ruột; chú ruột; bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột; chị ruột; em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

 Thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế; quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

 

2) Trường hợp 2:  Cá nhân tự đăng ký với cơ quan thuế – Không thông qua Tổ chức (công ty) chi trả thu nhập.

Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC; (trên tờ khai đánh dấu vào ô “Đăng ký thuế” và ghi đầy đủ các thông tin).

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân; hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

* THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế; Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

a) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập; gồm: Văn bản ủy quyền; (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó) và bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân hoặc người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH- TCT hoặc mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế; gồm:

– Tờ khai điều chỉnh; bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực; đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

0/5 (0 Reviews)