Thông báo thay đổi công ty cổ phần

Thông báo thay đổi công ty cổ phần

Trường hợp 1: Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh

  1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Thay đổi công ty cổ phần:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 

Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

  1. Trình tự thực hiện:

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

– Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ.

  1. Số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp 2: Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập

Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập (chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết)

  1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

do cổ đông sáng lập chưa thanh toán

hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua,

Hồ sơ gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

thì ngoài giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 

+ Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần

Hồ sơ gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

– Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (Phụ lục I-7 T);

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,

phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư,

Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 

+ Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác

Hồ sơ gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

– Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (Phụ lục I-7 );

– Hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,

phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 

+ Trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần

Hồ sơ gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

– Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (Phụ lục I-7 );

– Hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,

phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư,

Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 

  1. Trình tự thực hiện:

Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ.

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trường hợp có thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

  1. Số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp 3: Thay đổi nội dung đăng ký thuế

  1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

thì ngoài giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 

  1. Trình tự thực hiện:

  • Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ.

  • Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế.

  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận

về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

  1. Số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp 4: Cập nhật thông tin cổ đông nước ngoài

  1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5);

  1. Trình tự thực hiện:

Trường hợp có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần

và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài;

tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần

và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu,

địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài,

doanh nghiệp gửi Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính

trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có thông tin hoặc có thay đổi.

  1. Số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp 5: Thay đổi Cổ Đông là nhà Đầu Tư Nước Ngoài  trong Công ty Cổ Phần chưa niêm yết

  1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp,

hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp 
  • Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi (Phụ lục I-8);
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
  • Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác,
  • bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân 
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 
  1. Trình tự thực hiện:

Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp,

công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký

trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Nội dung Thông báo gồm:

  1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
  2. Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
  3. Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;
  4. Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ

Số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mẫu tờ khai

Hướng dẫn trực tuyến

Tư vấn trực tuyến mọi vấn đề của quý khách. Hoặc tư vấn nhanh qua tổng đài 1900 599 818.

Thực hiện dịch vụ nhanh chóng hiệu quả chi phí hợp lý

Cập nhật ngày 22/03/2021

Danh mục biểu mẫu

Biểu mẫu tham khảo

Liên hệ dịch vụ: 

0903876125

Chấm dứt văn phòng đại diện