Thời hạn tạm giữ người

 

Pháp luật có quy định về thời hạn tạm giữ người. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính không chỉ đảm bảo đúng đối tượng mà còn phải đúng thẩm quyền và thời hạn tạm giữ. Nếu vi phạm thì việc tạm giữ người bị hủy bỏ.
Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (quy định tại khoản 3 điều 1 Nghị định 17/2016/NĐ-CP)

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

 

Những người sau đây có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường;

b) Trưởng Công an cấp huyện;

c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Trưởng phòng Cảnh sát trật tự. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt. Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy. Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ. Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội. Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh. Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp. Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;

Thẩm quyền tạm giữ

d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu;

đ) Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động;

e) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan. Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan.  Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu. Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;

g) Đội trưởng Đội quản lý thị trường;

h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng. Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng. Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng. Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng. Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;

i) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển;

k) Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga;

Thời hạn tạm giữ

l) Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
Người có thẩm quyền tạm giữ người quy định tại các điểm từ a đến i có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền cho bất kỳ cá nhân nào khác
Thời hạn tạm giữ (quy định tại điều 14 Nghị định 112/2013/NĐ-CP)
2.1. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 122 Luật xử lý vi phạm hành chính, cụ thể:

– Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

Tạm giữ hành chính

– Đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

– Đối với người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển thì phải chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cập cảng.

2.2. Thời hạn tạm giữ phải được ghi cụ thể trong quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ trong thời gian bao nhiêu giờ; bắt đầu từ giờ nào đến giờ nào của ngày, tháng, năm ra quyết định tạm giữ.

2.3. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc tùy tiện tạm giữ người không có quyết định bằng văn bản.

Quyết định bằng văn bản

2.4. Khi hết thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 điều 13 Nghị định này, người ra quyết định tạm giữ phải chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với người bị tạm giữ và phải ghi vào sổ theo dõi tạm giữ hành chính, có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ. Trường hợp người bị tạm giữ từ chối ký xác nhận thì người ra quyết định tạm giữ phải lập biên bản hoặc phân công cho người đang trực tiếp thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản và ghi rõ lý do vào biên bản, biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến (nếu có), người lập biên bản, người đã ra quyết định tạm giữ.

Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Không những vậy còn phải đúng theo quy trình của luật định để đảm bảo trong suốt quá trình áp dụng quyết định tạm giữ người không bị sai sót, nhầm lẫn và đúng người, đúng tội.
Hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu tư vấn cụ thể: 1900.599.818

 

Tác giả:  Luật sư  Bùi Hường

Liên hệ dịch vụ:

http://0903876125.xyz

https://luatsu1088.vn/muc-phat-su-dung-sung-san/

 

0/5 (0 Reviews)
Phone icon
1900599818