Mức phạt mới nhất trong lĩnh vực đất đai

Mức phạt mới nhất trong lĩnh vực đất đai

Mức phạt mới nhất trong lĩnh vực đất đai

Nghị định 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2020. Nghị định quy định mức phạt đối với những vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

  1. Không sang tên khi nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (quy định tại điều 14)

–  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Trong thời gian 24 tháng mà không thực hiện đăng ký biến động;

–  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Nếu quá thời hạn 24 tháng mà không thực hiện đăng ký biến động;

Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại nông thôn

  1. Hành vi hủy hoại đất (quy định tại điều 15)

Trường hợp làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:

–  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đất bị hủy hoại diện tích dưới 0,05 héc ta;

–  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng  đất bị hủy hoại diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

–  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đất bị hủy hoại diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

 –  Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng  đất bị hủy hoại diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

–  Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đất bị hủy hoại diện tích từ 01 héc ta trở lên.

  1. Chuyển quyền, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai (quy định tại điều 18)

Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì hình thức và mức xử phạt như sau:

–  Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn. Ttừ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đồ thị. Trong trường hợp không đủ một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai;

–  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khu vực đô thị. Trong trường hợp không đủ từ hai điều kiện trở lên quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai

  1. Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai (quy định tại điều 9)

Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;

–  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;

–  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

–  Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

–  Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

–  Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

–  Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt tại nông thôn.

  1. Bỏ hoang đất (quy định tại Khoản 1 điều 32)

hành vi không sử dụng:

+ đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục,

+ đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục,

+ đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng bị xử phạt.

–  Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta;

– Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta;

– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.

  1. Lấn chiếm đất (quy định tại điều 14)

Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:

–  Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

–  Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

–  Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

–  Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

–  Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 điều 14 tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

–  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

–  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

–  Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

–  Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

– Tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại nông thôn

Hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu tư vấn cụ thể: 1900.599.818

                                                                                                                                   Tác giả: Luật sư Mộng Huyền

Liên hệ dịch vụ:

http://0903876125.xyz

https://luatsu1088.vn/xu-phat-hanh-chinh-trong-linh-vuc-dat-dai/