Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải

 

    Giấy phép kinh doanh vận tải

Doanh nghiệp, hợp tác xã khi kinh doanh vận tải phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Nghị định 86/2014/NĐ –CP và thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định cụ thể về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải như sau:

1. Thành phần hồ sơ (quy định tại điều 21 nghị định 86/2014/NĐ-CP)

1.1. Hồ sơ đề nghị cấp mới

Hồ sơ đề nghị cấp mới bao gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-01);
b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-02);

Hồ sơ

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);
e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi) theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-03).

1.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại do thay đổi nội dung của giấy phép kinh doanh

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-01);
b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;
c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh (tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh; người đại diện hợp pháp; hình thức kinh doanh). Việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó.

1.3. Hồ sơ đề nghị cấp lại do hết hạn Giấy phép

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-02).
b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;
c) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (BM-VT-02).

 1.4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-01);
b) Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng (đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng) hoặc văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.

2. Cơ quan cấp giấy phép

Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải (quy định tại khoản 6 điều 20 nghị định 86/2014/NĐ-CP)

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và nộp theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép kinh doanh vận tải (quy định tại khoản 1 điều 22 nghị định 86/2014/NĐ- CP)

4. Thời hạn giải quyết (quy định tại điều 22 nghị định 86/2014/NĐ-CP)

– Đối với trường hợp cấp mới, cấp lại do Giấy phép bị hư hỏng, có sự thay đổi liên quan nội dung của Giấy phép, hết hạn Giấy phép: 05 ngày làm việc.
– Đối với trường hợp cấp lại do Giấy phép bị mất: 30 ngày làm việc.
Các doanh nghiệp, hợp tác xã cần chuẩn bị hồ sơ như trên để được cấp mới hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải khi bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của giấy phép.
Hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu tư vấn cụ thể: 1900599818.

Tác giả:  Luật sư Bùi Hường

Liên hệ dịch vụ:

http://0903876125.xyz

https://luatsu1088.vn/phu-hieu-xe-kinh-doanh-van-tai/

 

0/5 (0 Reviews)
Phone icon
1900599818