Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân

Các mục liên quan

Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể gồm các khoản sau đây:

  1. CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP

1.1.Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng. Và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

1.2. Trợ cấp hàng tháng. Trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc. Làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

1.3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh. Các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

1.4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề. Hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

1.5. Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

1.6. Trợ cấp khó khăn đột xuất. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức. Phục hồi sức khoẻ sau thai sản. Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động. Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp. Và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

1.7.Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

1.8. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

1.9. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

1.10. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

1.11. Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp. Và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác. Các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục. Và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam. Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

  1. TIỀN THUÊ NHÀ, ĐIỆN NƯỚC VÀ DỊCH VỤ KÈM THEO

Khoản tiền thuê nhà, điện nước. Và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở. Do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ là phần vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

  1. CÁC KHOẢN LỢI ÍCH BẰNG TIỀN HOẶC KHÔNG BẰNG TIỀN

– Bảo hiểm không bắt buộc. Và không có tích lũy về phí bảo hiểm:

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc. Và không có tích lũy về phí bảo hiểm. Kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

 Bảo hiểm không bắt buộc. Và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm. Ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

– Phí hội viên. Và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Cụ thể như sau:

+ Khoản phí hội viên. Như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ được sử dụng chung. Không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

+ Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ. Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

  1. PHẦN KHOÁN CHI VĂN PHÒNG PHẨM, CÔNG TÁC PHÍ, ĐIỆN THOẠI, TRANG PHỤC không cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.

 4.1. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

– Đối với cán bộ, công chức. Và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội. Mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện. Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

–  Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

4.2. Phụ cấp công tác phí

Căn cứ khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì:

Nếu doanh nghiệp có mức khoán chi cho người lao động và được quy định cụ thể trong quy chế thì được miễn thuế TNCN.

4.3. Phụ cấp điện thoại

Nếu doanh nghiệp có mức khoán chi cho người lao động và được quy định cụ thể trong quy chế thì được miễn thuế TNCN. Phần cao hơn thì bị tính thuế TNCN.

4.4. Phụ cấp trang phục

Căn cứ khoản 2.7 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì:

Nếu cá nhân được nhận bằng tiền thì được miễn tối đa không quá 5 triệu/năm

Nếu nhận bằng hiện vật thì được miễn thuế TNCN.

  1. TIỀN ĂN GIỮA CA, ĂN TRƯA

Nếu doanh nghiệp tổ chức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, phiếu ăn thì được miễn thuế TNCN.

Nếu doanh nghiệp chi tiền thì không quá 730.000 đồng/tháng.

  1. KHOẢN TIỀN ĐÁM HIẾU, HỈ

Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

  1. ĐỐI VỚI KHOẢN CHI VỀ PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ ĐƯA ĐÓN NGƯỜI LAO ĐỘNG từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.
  2. ĐỐI VỚI KHOẢN CHI TRẢ HỘ TIỀN ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ, TAY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG PHÙ HỢP VỚI CÔNG VIỆC

chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.

  1. CÁC KHOẢN LỢI ÍCH KHÁC

– Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động. Và thân nhân của người lao động.

+ Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

+ Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

– Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

– Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

– Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy;

– Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

– Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

– Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

– Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.

  1. CÁC KHOẢN TIỀN THƯỞNG

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.

– Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

– Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.

– Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

– Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia. Giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

– Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

– Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân

Hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu tư vấn cụ thể: 1900.599.818. Hoặc nhấn vào ô chat để được tư vấn pháp luật miễn phí.

Tác giả: Luật sư Bùi Hường

Liên hệ dịch vụ:

http://0903876125.xyz

https://luatsu1088.vn/doi-tuong-duoc-gia-han-thoi-han-nop-thue-2021/